Thứ Sáu, 27 tháng 9, 2013

Nguyên nhân mang thai ngoài tử cung

Nguyên nhân của chứng mang thai ngoài tử cung

Một số yếu tố về sức khỏe sinh sản của phụ nữ có thể làm tăng nguy cơ mắc chứng mang thai ngoài tử cung. Đầu tiên phải kể đến bệnh viêm vùng chậu – là một trong những yếu tố hàng đầu gây mang thai ngoài tử cung. Các nguyên nhân khác bao gồm: đã từng phẫu thuật ống dẫn trứng trước đó (bao gồm cả trường hợp thắt ống dẫn trứng), đặt vòng tránh thai, uống thuốc tránh thai, ống dẫn trứng có vấn đề bất thường bẩm sinh, hút thuốc lá, uống rượu bia quá nhiều trước khi mang thai…

Bên cạnh đó, những người bị tắc hẹp vòi trứng, nạo phá thai thường xuyên, bị mổ ở vùng bụng cũng có thể làm thay đổi hướng đi của vòi trứng gây ra thai ngoài tử cung.

Mang thai ngoài tử cung rất nguy hiểm cho mẹ bầu
Chuẩn đoán mang thai ngoài tử cung bằng cách nào?

- Xét nghiệm máu hoặc nước tiểu sẽ cho kết quả là có thai.

- Siêu âm vùng bụng sẽ thấy có khối bên cạnh tử cung nhưng không thấy thai trong lòng tử cung dù xét nghiệm máu (hay nước tiểu) cho kết quả có thai. Tuy nhiên, siêu âm có thể thấy tình trạng chảy máu trong ổ bụng.
- Có khi bệnh nhân được đề nghị làm thủ thuật chọc dò ổ bụng qua ngã bụng hoặc qua ngã âm đạo để kiểm tra xem có tình trạng chảy máu trong ổ bụng hay không.

Có thể nhầm thai ngoài tử cung với bệnh lý gì?

Thai ngoài tử cung có thể lầm với những trường hợp bệnh lý sau đây:

- Rong kinh hay rối loạn kinh nguyệt: đây là trường hợp thường gặp nhất
- Có thai giai đoạn sớm: cũng có thể bị ra máu và đau ít hay đau nặng vùng bụng dưới. Có thai ở giai đoạn quá sớm khi siêu âm cũng sẽ không thấy được túi thai trong lòng tử cung, tương tự như hình ảnh siêu âm của thai ngoài tử cung.
- Dấu hiệu sảy thai: cũng có tình trạng đau bụng và chảy máu âm đạo.
- Thai lưu ở giai đoạn sớm sẽ có tình trạng ra máu dây dưa kéo dài, khi sắp bị sảy tự nhiên cũng có đau bụng.
- Bệnh lý của các cơ quan khác trong ổ bụng (tùy thuộc vị trí thai ngoài tử cung bám vào hoặc gây đau).

Điều trị thai ngoài tử cung như thế nào?

Nếu mang thai ngoài tử cung không bị vỡ và kích thước dưới 3,5 cm, các bác sĩ sẽ chỉ định cho dùng thuốc methotrexate. Loại thuốc này sẽ được tiêm và gây ra sảy thai.


Trong trường hợp thai ngoài tử cung bị vỡ, phẫu thuật là phương pháp cần thiết. Các bác sĩ sẽ tiến hành mổ bụng hoặc mổ nội soi để lấy khối thai ra.

Thứ Năm, 26 tháng 9, 2013

Dấu hiệu nhận biết mẹ bầu mang thai con trai

Giới tính của thai nhi luôn được bố mẹ mong đợi ngay từ khi biết tin vui, ngoài siêu âm (khoảng tuần thứ 20). Tuy nhiên dựa vào các quan niệm dân gian, bạn sẻ biết được các dấu hiện mang thai con trai với các biểu hiện như ốm nghén, hình dáng bụng bầu… Tất nhiên, phương pháp này chỉ mang tính chất tham khảo

Bụng bầu cao hay thấp?
Người ta thường cho rằng bà bầu chửa bụng dưới thường mang thai một bé trai. Tuy nhiên điều này chưa được khoa học chứng nhận và chưa một bằng chứng nào giải thích được tại sao mang thai con trai bụng lại thấp. Hình dáng bụng bầu này cũng rất dễ rơi vào trường hợp bạn mang bầu song thai


Thèm ăn
Sự thay đổi trong khẩu vị ăn có liên quan đến giới tính thai nhi. Nếu thèm những món rán giòn chứa muối, bánh mì kẹp thịt, có thể bạn mang thai bé trai. Nếu bạn thèm đồ ngọt như kẹo, chocolate, nhiều khả năng bạn mang thai bé gái.

Tình trạng nghén
Nhiều người tin rằng, khoảng thời gian nghén là chỉ dẫn rõ ràng về giới tính bé. Nếu bạn thường nghén buổi sáng; những triệu chứng nghén xuất hiện trong thời gian muộn hơn, bạn có thể sinh bé trai. Nếu bạn xuất hiện những cơn nghén vào buổi chiều tối (trong khoảng thời gian đầu thai kỳ), có thể bạn mang thai bé gái.

Nhịp tim thai
Nếu nhịp tim thai dưới 140 lần mỗi phút, có thể bạn mang thai bé trai. Ngược lại, nhịp tim thai trên mức này, em bé trong bụng bạn dễ là gái.

Diện mạo bên ngoài
Nếu tóc bạn bóng hơn, da thường chuyển đỏ, có thể bạn sinh bé trai. Nếu tóc bạn xỉn màu, làn da nổi thêm mụn, nhiều khả năng bạn sinh bé gái.

Chẵn và lẻ
Truyền thuyết cho rằng Mayans quyết định giới tính của thai bằng cách xem độ tuổi của người mẹ khi thụ thai và năm thụ thai. Nếu cả hai đều là chăm hoặc lẻ, bạn sẽ sinh con gái. Nếu một chẵn một lẻ, bạn sẽ sinh con trai.

Nhẫn cưới
Tháo nhẫn cưới ra nếu bạn có thể, dùng dây buộc vào, treo lên bụng. Nếu chiếc nhẫn cưới chuyển động theo hình tròn nhanh và mạnh thì bạn đang mang bầu bé gái. Còn nó chuyển động như quả lắc thì bạn đang mang bầu bé trai. Tuy nhiên, khi các cơ siêu nhỏ động đậy và bản thân bạn không thể khiến cho chiếc nhẫn chuyển động theo một hướng đặc biệt được thì cũng không thể dựa vào điều đó để xác định giới tính của bé.

Mở khóa bí mật
Đặt một chiếc chìa khóa lên phía trước người bạn mang bầu và bảo cô ấy nhặt chiếc chìa khóa lên. Nếu cô ấy cầm chìa khóa lên và úp tay, cô ấy sẽ thích ăn đồ ngọt và đồ cay, có nghĩa là cô ấy sẽ sinh con gái. Nếu cô ấy cầm chìa khóa lên và ngửa tay, cô ấy sẽ sinh con trai.

Nôn mửa
Bạn đang ốm nghén dữ dội trong suốt 3 tháng đầu? Những dấu hiệu mang thai con gái. Nếu bạn ít ốm nghén bạn sẽ sinh con trai.

Những quan niệm trên đây chỉ là những kinh nghiệm dân gian. Các mẹ có thể tham khảo như một tài liệu giải trí.

Dấu hiệu cho biết bạn mang thai sớm

Khi có thai cơ thể người phụ nữ có rất nhiều thay đổi, những dấu hiệu khi mang thai như: mất kinh, mệt mỏi, thân nhiệt tăng và những thay đổi như hay chóng mặt, xúc động, buồn nôn,… là những dấu hiệu sớm nhất để người phụ nữ nhận biết mình đã có thai.

Mất kinh
Đây là dấu hiệu đầu tiên của thời kỳ thai nghén. Tuy nhiên, nếu các kỳ kinh của bạn không đều hoặc nếu bạn căng thẳng, làm việc quá sức cũng có thể gây chậm kinh. Bạn cũng có thể ra một chút máu xung quanh thời điểm bạn thường có kinh sau khi bạn đã thụ thai. Ra máu rải rác hay ít có thể là báo hiệu đầu tiên về tình trạng có thai. Ra máu ít không giống như chu kỳ kinh nguyệt bình thường mà do trứng làm tổ ở nội mạc tử cung gây ra


Sự thay đổi của ngực
Khi có thai bạn sẽ có cảm giác căng hai đầu vú, vú nhạy cảm hơn, dễ đau khi đụng chạm. 2 tuần sau khi thụ tinh, vú và núm vú bắt đầu to ra, quầng vú cũng sẫm màu hơn. Dấu hiệu này là do sự gia tăng các hormon trong các tuần lễ đầu tiên khi cơ thể bạn chuẩn bị nuôi dưỡng thai nhi.

Thân nhiệt tăng lên
Sẽ là bình thường khi thân nhiệt tăng vào lúc rụng trứng. Thân nhiệt căn bản của bạn vẫn tăng sau khi sự rụng trứng hoàn tất và tiếp tục duy trì tình trạng tăng thân nhiệt cho tới gần ngày kinh của bạn có thể là một trong những dấu hiệu sớm khi mang thai.

Mệt mỏi


Hầu hết phụ nữ mới có thai đều cảm thấy mỏi mệt. Đó là do sự gia tăng hooc môn progesterone trong cơ thể. Ngoài ra do cơ thể phải tạo ra nhiều máu hơn để đem chất dinh dưỡng đến cho thai. Vì thế tim phải làm việc nhiều hơn để thích ứng với sự tăng cung lượng máu, gây ra cảm giác mệt. Tuy nhiên, có một số ít người hoàn toàn cảm thấy không mệt mỏi.

Hay chóng mặt, buồn nôn, dễ xúc động
Vì lúc này cơ thể phải tăng lượng tuần hoàn nên bạn có thể sẽ cảm thấy chóng mặt, đặc biệt khi hoạt động mạnh hoặc thay đổi tư thế nhanh. Có cảm giác buồn nôn hoặc nôn khi thấy hoặc ngửi thấy mùi một số thứ như rượu, cà phê, thuốc lá, cá… và thèm ăn đồ chua, ngọt,… Có một số người có cảm giác như bị ốm. Hiện tượng này có thể bắt đầu một vài tuần sau khi thụ thai hoặc thậm chí chỉ sau vài ngày. Ngoài ra khi có thai người phụ nữ thường hay dễ xúc động, thay đổi tâm lý.


Buồn đi tiểu và thường xuyên đi tiểu

Khi có thai tử cung to ra chèn ép vào bàng quang nên kích thích đi tiểu nhiều. Triệu chứng này thường bắt đầu sớm vào khoảng tuần thứ 6 và khi thai nhi càng ngày càng lớn hơn chèn ép vào bàng quang thì thai phụ sẽ thường xuyên buồn đi tiểu và tiểu nhiều hơn.

Hãy chăm sóc bản thân trước khi có dấu hiệu mang thai
Hãy nhớ chăm sóc kỹ chính mình và cơ thể ngay cả trước khi bạn có mang. Bỏ hút thuốc và uống rượu, ăn đầy đủ và bắt đầu tập thể dục. Sức khỏe của bạn là rất quan trọng để hỗ trợ cho sự phát triển sức khỏe em bé. Có thai và vui vẻ với thai kỳ ổn định là một trải nghiệm phức tạp nhưng kỳ diệu. Ngoài việc biết các dấu hiệu mang thai sớm, hãy tìm hiểu thêm về khả năng sinh, thai kỳ và sức khỏe của bạn để bé của bạn sẽ có sự khởi đầu tốt nhất.

Thứ Ba, 24 tháng 9, 2013

Tuyển tập album nhạc cổ điển cho bà bầu (Vol 1)

Khoa học đã chứng minh khi bà bầu nghe nhạc cổ điển kết hợp với việc ngắm ảnh sẽ giúp phát triển khả năng hội họa và khả năng thụ cảm âm nhạc của thai nhi trong giai đoạn này.


Những bản nhạc mang nhiều cảm quan về màu sắc, hình ảnh sẽ giúp bé phát triển trí thông minh, cảm xúc, hội họa và âm nhạc.

Thực tế, có nhiều nghiên cứu khoa học cho rằng, nhạc Mozart sẽ giúp não bộ của trẻ phát triển, làm êm dịu tâm hồn trẻ. Âm nhạc của Mozart cũng được khuyến khích nghe nhiều hơn các thể loại nhạc khác, của các tác giả khác thậm chí là những tên tuổi huyền thoại trong âm nhạc như Bach và Beethoven.

Tuy nhiên, không có nghĩa là những dòng nhạc khác không có giá trị. Âm nhạc của Bach và Beethoven hướng tới sự phát triển thể chất và tư duy sáng tạo cho trẻ nhiều hơn.

Do vậy, khi cho bé nghe nhạc, bạn cần được chỉ dẫn một cách khoa học.


Ăn cá giúp bà bầu giảm căn thẳng khi mang thai

Căng thẳng là trạng thái tinh thần thường gặp ở phụ nữ mang thai. Nó ảnh hưởng đến sức khỏe, làm họ dễ bị sinh non và những đứa trẻ được sinh ra có trọng lượng thấp. Tuy nhiên, bà bầu ăn nhiều cá trong thai kỳ sẽ giúp giảm nguy cơ trên.

Ăn cá giúp bà bầu giảm căng thẳng
Các nhà khoa học đã khảo sát chế độ dinh dưỡng của 9.500 phụ nữ mang thai. Kết quả cho thấy, những người không ăn cá có tỉ lệ căng thẳng cao hơn 53% so với những người ăn thường xuyên. Những người ăn chay căng thẳng cao hơn 25% so với những người ăn nhiều thịt và cá, những người có sức khỏe tốt và có chế độ dinh dưỡng lành mạnh bị căng thẳng thấp hơn 23% so với những người có thói quen ăn uống không lành mạnh.

Nhu cầu dinh dưỡng của phụ nữ tăng lên khi mang thai. Nhóm nghiên cứu khuyên rằng, mỗi tuần bà bầu nên ăn các loại cá thường hai lần và ăn loại cá chứa nhiều dầu một lần là đủ để giảm đáng kể sự căng thẳng.

Song, cần tránh một số loại như cá mập, cá kiếm và không nên ăn quá 4 hộp cá ngừ mỗi tuần vì chúng chứa hàm lượng thủy ngân cao, có hại cho sự phát triển của thai nhi. Ngoài ra, không nên ăn quá hai lần các loại cá mỡ như cá hồi, cá thu, cá vược mỗi tuần, nhưng không hạn chế ăn các loại cá thịt trắng như cá tuyết và cá bơn sao.

Tiến sĩ Juliana Vaz, tác giả chính của nghiên cứu cho biết: “Để có một thai kỳ khỏe mạnh, phụ nữ cần có chế độ ăn uống lành mạnh với đầy đủ các loại ngũ cốc, rau xanh, sa lát, trái cây, sữa, thịt, gia cầm, đậu và cá”.

Đồng tác giả Pauline Emmett thì cho biết, những phụ nữ ăn nhiều cá khi mang thai rất hạnh phúc, mặc dù vẫn chưa chắc chắn thành phần dinh dưỡng nào trong cá có hiệu quả cao nhất.

Vietnamnet

Thứ Tư, 18 tháng 9, 2013

Chế độ dinh dưỡng cho bà bầu theo từng tháng

Quá trình mang thai của bạn kéo dài 9 tháng 10 ngày, trong khoảng thời gian đó bạn nên biết cơ thể mình cần bổ sung gì cho chế độ dinh dưỡng để giúp em bé được phát triển một cách toàn diện.

1. Tháng thứ nhất
Trong tháng đầu tiên mang thai, bà bầu thường có cảm giác mệt mỏi, khó chịu, chán ăn, vì thế bạn cần chú ý bổ sung chất dinh dưỡng, đặc biệt là ăn nhiều loại thức ăn có chứa protein, sắt như thịt bò, thịt lợn, cá,..

2. Tháng thứ hai
Thời gian này, cơ thể thai phụ có nhiều thay đổi như: dừng vòng kinh, đau đầu, chóng mặt, hoặc kèm theo nôn nhiều, núm vú và những vùng xung quanh hơi có cảm giác đau. Nếu bạn nghén thì nên tranh thủ nghỉ ngơi nhiều hơn và cũng đừng quá lo lắng khi bạn chưa uống được sữa bà bầu vì giai đoạn này chưa cần quá nhiều dưỡng chất để nuôi thai nhi. Bạn có thể bổ sung các dưỡng chất bằng cách ăn nhiều hoa quả.

Thai phụ nên ăn các loại thức ăn dễ tiêu hoá như: bánh mỳ, cháo, nước hoa quả, mật ong…



3. Tháng thứ ba
Tháng thứ ba thích hợp với việc ăn canh gà trống và ăn nhiều các loại thịt, cá, trứng và các loại đậu.

4. Tháng thứ tư
Thai phụ nên ăn làm nhiều bữa. Và lưu ý không nên nhai lệch về một bên hàm và nhai kĩ rồi mới nuốt. Không nên ăn những loại thức ăn chứa các chất kích thích như: rượu, bia... và không hút thuốc lá. Nên ăn những loại thức ăn có chứa nhiều vitamin.


- Vitamin A: Có trong trứng, sữa, tôm, cá, gan các loài động vật. Các loại rau quả có màu đậm (như rau ngót, rau muống, rau dền, rau đay, rau khoai loang, cần ta, gấc, cà rốt, bí đỏ, đu đủ, xoài, củ khoai lang nghệ...) có nhiều caroten, khi vào cơ thể sẽ chuyển hóa thành vitamin A.

- Vitamin B1: Có nhiều trong ngũ cốc và các loại đậu (hạt) như gạo, bột mì, bột đậu xanh...

- Vitamin B2: Hạt ngũ cốc toàn phần, thức ăn có nguồn gốc động vật.

- Vitamin B6: có nhiều trong gan bê, ruốc thịt, thịt gà, ngô...

- Vitamin B9 (hay còn gọi là axit folic) có nhiều trong măng tây, rau xanh, gan, thịt gà, trứng.

- Vitamin PP: Lạc, vừng, đậu các loại, rau ngót, giá đậu xanh, cải xanh, rau dền đỏ, rau bí, thịt, cá, tôm, cua, ếch.

- Vitamin B12: Pho mát làm từ thịt dê và thịt cừu, cá, quả hạnh nhân, cải xoong, dưa bắp cải, sữa tươi, sữa bột, sữa chua, sữa đậu nành, nước khoáng...

- Vitamin C: Rau xanh (rau muống, rau ngót, bắp cải, cải xoong), quả chín (cam, chanh, bưởi, xoài, ổi...), khoai tây, khoai lang, củ cải, hành tây, ớt ngọt, rau mùi, ...

- Vitamin D: Dầu gan cá, cá, gan, lòng đỏ trứng, thịt lợn, chất béo của sữa.

- Vitamin E: Các loại dầu (dầu hướng dương, dầu lạc, dầu cọ...), rau dền, giá đậu, quả mơ, quả đào, gạo, ngô, lúa mì.

5. Tháng thứ năm
Thai ở tháng thứ 5, não bắt đầu phát triển nhanh, vì thế nếu thai phụ ăn quá nhiều thịt sẽ không tốt cho sự phát triển não của thai nhi. Ví dụ: ăn nhiều thịt sẽ khiến cơ thể có nhiều axít, làm cho não của thai nhi không linh hoạt; ăn quá nhiều đường trắng không có lợi cho việc phát triển tế bào ở đại não; nên lựa chọn những loại thức ăn thô như: bột mỳ, bột gạo.

6. Tháng thứ sáu
Thai phụ cần đề phòng thiếu canxi và sắt.

Ở tháng thứ 6, thai nhi sinh trưởng rất nhanh, vì thế trong chế độ ăn uống nên có nhiều lòng trắng trứng gà, bổ sung các chất khoáng cũng như vitamin. Khi đó lượng canxi của người mẹ được thai nhi hấp thụ rất nhiều, rất dễ bị thiếu. Nếu lượng canxi không đủ thì sau này đứa trẻ sinh ra rất dễ bị loãng xương, đau răng hoặc viêm lợi và thai nhi cũng dễ bị gù lưng bẩm sinh. Trong quá trình dưỡng thai, bà bầu chú ý phải cung cấp lượng canxi vừa đủ.

Phụ nữ mang thai 5 - 6 tháng cũng rất dễ phát sinh bệnh thiếu máu, vì lượng máu và sắt cần cho thai nhi sẽ tăng lên gấp đôi. Ngoài ra, cơ thể người mẹ lại thêm dịch vị nên cũng ảnh hưởng đến việc hấp thụ lượng sắt trong cơ thể. Thiếu sắt đối với phụ nữ mang thai hay thai nhi đều rất nguy hiểm, làm cho thai nhi sinh trưởng chậm…Vì vậy, người mẹ mang thai cần hấp thụ một lượng sắt cần thiết.


Trong các loại rau như: cải trắng, hồng tây, khoai tây, các loại đậu chế biến đều chứa nhiều chất sắt, canxi và vitamin, đặc biệt ăn nhiều thịt nạc, thịt gia cầm, gan và tiết động vật cùng các loại trứng, hạt vừng, bột, hoa quả… Các loại thực phẩm này có nhiều chất sắt, vitamin C, rất có lợi cho sự bổ sung chất sắt trong cơ thể người mẹ và thai nhi. Chỉ cần trong khi ăn uống, người mẹ có ý thức tăng cường hàm lượng chất sắt, canxi thì có thể dự phòng được bệnh thiếu các chất canxi, sắt.

Phụ nữ mang thai nên tránh ăn quá nhiều dầu béo, chất muối để tránh bệnh phù chân, cao huyết áp và các bệnh về tim mạch.



7. Tháng thứ bảy

- Tăng cường ăn đồ ăn nóng: Nói chung, thức ăn chủ yếu của thai phụ phải nóng, thức ăn cần đa dạng, nhiều gạo, ngũ cốc… đậu đỏ, đậu xanh, các loại hương liệu phối hợp. Nhưng liều lượng nên vừa đủ, tránh cho thai phị bị béo phì, thai nhi quá to.

- Ăn nhiều chất có chứa hàm lượng sắt nhiều. Sắt là chất rất cần thiết cho mạch máu, các vật chất để ăn có hàm lượng sắt nhiều như: máu động vật, gan, thịt nạc, các loại cá, các loại đậu, các loại rau củ quả…

- Chú ý các chất như canxi, phốt pho, I-ốt, kẽm trong rong biển, tảo đỏ, sứa, đậu tương, đậu phụ, rau cải, mộc nhĩ đen, lạc, trứng gà, lòng đỏ trứng, xương đầu động vật, thịt nạc, gan động vật cùng các loại cá, tép moi, trai biển…

- Tăng cường các loại vitamin như A, B, B1, B2, C, E, D…

- Đảm bảo cung cấp đủ lượng mỡ. Dầu động thực vật đều tích chứa hàm lượng mỡ rất phong phú. Thông thường, khi nấu ăn chủ yếu nên dùng dầu thực vật, như dầu đậu nành, dầu lạc, dầu vừng, dầu rau cải… cũng có thể dùng một ít dầu động vật, cũng như trực tiếp ăn lạc, vừng…

- Tăng cường ăn uống nhưng nên thích hợp. Phụ nữ mang thai mỗi ngày nên ăn từ 4 - 5 lần, nhưng mỗi lần ăn không nên ăn quá no, giúp cho việc hấp thụ dinh dưỡng trong cơ thể dễ dàng hơn và bụng không phải mang theo lượng thức ăn quá lớn gây mệt nhọc.

8 . Tháng thứ tám
- Nên ăn làm nhiều bữa và ăn với lượng vừa phải để giảm cảm giác dạ dày bị trướng đầy.

- Nếu mỗi tuần, thể trọng thai phụ tăng khoảng 500 gam thì nên ăn nhiều rau xanh và nên hạn chế ăn các đồ ngọt, chứa đường, mỡ để phòng thai nhi quá to, gây khó khăn cho việc sinh nở.

- Chọn món ăn có trị dinh dưỡng cao như: thực phẩm có nguồn gốc từ động vật, tránh ăn đậu nành, khoai hồng để phòng dạ dày bị chướng.

- Không nên lạm dụng chất bổ như: dầu gan cá, vitamin, nhân sâm…

Khẩu phần ăn hàng ngày nên có các loại thực phẩm sau: gạo, ngũ cốc và các lương thực khác; trứng các loại (gà, vịt, chim cút), thịt bò, các loại thịt khác và cá, gan động vật (mỗi tuần ăn một lần), các loại đậu, rau, hoa quả, dầu chưng cất.


9. Tháng thứ chín
Lúc này, thai phụ nên ăn thêm nhiều dinh dưỡng, chất lượng tốt, vẫn lấy nguyên tắc mỗi lần ăn không cần ăn nhiều, nhưng ăn thành nhiều bữa. Mỗi ngày 5 bữa trở lên. Nên chọn loại thức ăn có khối lượng nhỏ mà chất dinh dưỡng lại cao như các loại thức ăn có nguồn gốc từ động vật, giảm thiểu các loại thức ăn có khối lượng lớn, nhưng dinh dưỡng lại thấp như đậu nành…

- Lòng trắng trứng: Trong suốt quá trình mang thai đều cần tăng cường chất lòng trắng trứng, một số chất này chủ yếu từ chế phẩm đậu, từ sữa, trứng và thịt.

- Không ăn nhiều muối: Cuối giai đoạn mang thai dễ phát sinh các chứng bệnh cao huyết áp, do đó nên hạn chế ăn muối. Phụ nữ mang thai nên chú ý ăn chất có sắt, lượng máu đủ để sinh con và để tích chữ lượng sắt cho thai nhi.

- Vitamin: Các vitamin chủ yếu từ ăn các loại rau tươi xanh và hoa quả. Vitamin A có thể tăng sức đề kháng bị nhiễm bệnh của người mẹ mang thai. Vitamin D có thể giúp cho quá trình hấp thụ canxi được dễ dàng hơn.

- Chú ý ăn nhiều các thức ăn thanh đạm: Dùng dầu thực vật để chế biến thức ăn, ăn ít các món ăn chính, ăn nhiều các món ăn phụ như rau, hoa quả, các chế phẩm sữa. Ăn uống thanh đạm là tiêu chuẩn cho người mẹ mang thai ở thời điểm cuối này.

- Phụ nữ mang thai giai đoạn cuối này nên ăn nhiều, nhưng mỗi lần ăn không nên no quá và ăn các thức ăn có hàm lượng mỡ chua và chất kẽm như: hạt hồ đào, hướng dương, vừng đen, lạc; hàm lượng thức ăn có chất sắt, vitamin B2 như: các loại gan, lòng đỏ trứng, mộc nhĩ đen, cải tía, rong biển, chế phẩm từ đậu, cải xanh. Hàm lượng thức ăn có canxi cùng vitamin D như: sữa bột, gan, tôm, canh cá, canh đầu cá, các chế phẩm đậu phụ. Ăn nhiều sữa bột và hoa quả sẽ tốt cho da của cả người mẹ và trẻ nhỏ.

Thứ Ba, 17 tháng 9, 2013

Thực phẩm bà bầu không nên ăn khi mang thai

Mang thai là thời kỳ đầy vất vả của người phụ nữ, những bà bầu phải chuẩn bị cả về thể chất và tinh thần để việc sinh nở được “mẹ tròn con vuông”. Trong thời kỳ đó, chế độ ăn uống của người mẹ đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của thai nhi, một số thực phẩm sau bà bầu không nên ăn để tránh những ảnh hưởng không tốt đến thai nhi, dù có là món khoái khẩu bạn thì bạn cũng nên kiêng cử nhé

Dưới đây là một số thực phẩm có thể gây ra sẩy thai và dị tật thai nhi mà bạn cần tránh:

Ba ba
Thịt ba ba được xếp vào diện đặc sản, là món ăn bổ dưỡng cho người nhiệt, chữa rong kinh ở phụ nữ, bổ thận tráng dương cho nam giới. Nhưng, ba ba cũng có thể làm tăng quá trình lưu thông máu, đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe của bào thai. Đặc biệt, chân ba ba có thể gây sẩy thai mạnh hơn nhiều so với thịt ba ba.

bà bầu không nên ăn gì

Trứng sống
Trứng sống hay trứng chưa được nấu chín đều có khả năng nhiễm vi khuẩn salmonella. Salmonella có thể đi qua nhau thai và gây nhiễm trùng cho thai nhi và có thể dẫn đến tình trạng nguy kịch của thai nhi. Vì vậy, trong thai kì, bạn không nên ăn các món ăn với trứng chưa được nấu kỹ như salad, kem tự chế, mayonnaise… Và bạn cũng cần lưu ý để trứng chín cả lòng đỏ và lòng trắng khi ăn trứng nhé.

thực phẩm bà bầu không nên ăn

Cua
Cua được coi là một loại thực phẩm tốt cho mọi người, thịt cua không những ngon, béo ngậy mà còn chứa hàm lượng vitamin và khoáng chất phong phú và tiếp thêm sinh lực lưu thông máu. Nhưng, sự tiếp thêm sinh lực làm lưu thông máu còn có thể gây ra sẩy thai. Vì vậy, bà bầu tránh ăn cua để ngăn ngừa nguy cơ bị sẩy thai.

thực phẩm bà bầu không nên ăn 2

Cà phê
Cà phê chứa nhiều caffeine. Mà hệ thần kinh trung ương sẽ bị kích thích khi cung cấp nhiều caffein cho cơ thể. Theo một số nghiên cứu, cứ khoảng 300 gram cà phê có từ 50 đến 80 mg caffeine. Nếu trong thời kì mang thai, thai phụ uống nhiều cà phê (nhiều hơn 4 cốc mỗi ngày) cũng sẽ làm tăng nguy cơ bị sảy thai. Do đó, phụ nữ mang thai nên tránh uống cà phê để bảo vệ thai nhi.

thực phẩm bà bầu không nên ăn 3

Hạt trân châu
Hạt trân châu có thể gây ra nguy cơ sẩy thai do nó có tác dụng kích thích sự co bóp của tử cung. Do đó, phụ nữ có thai không nên ăn trân châu để phòng tránh nguy cơ bị sẩy thai.

thực phẩm bà bầu không nên ăn 4

Trà đặc
Trà đặc chứa rất nhiều fluoride, một ly trà đặc chứa tới 1,25 mg florua. Fluoride làm giảm quá trình hấp thu sắt của cơ thể. Vì vậy, khi uống trà đặc, thai phụ có thể bị thiếu máu, thiếu sắt và quy trình cung cấp dinh dưỡng cho bào thai có thể bị cản trở,làm tăng nhịp tim của phụ nữ mang thai và làm trầm trọng thêm những gánh nặng cho tim và thận, ảnh hưởng đến sức khỏe của cả người mẹ và bào thai. Do đó, phụ nữ có thai tuyệt đối không được uống nước trà đặc.

thực phẩm bà bầu không nên ăn 5

Rượu
Bạn đã biết rượu có tác dụng kích thích hệ thần kinh. Sử dụng rượu trong thai kì có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển trí tuệ của thai nhi. Ngoài ra, uống nhiều rượu có thể làm tổn thương tim và não của bào thai. Nếu bạn uống các loại đồ uống có cồn 2 lần/tuần sẽ làm tăng nguy cơ sảy thai gấp 3 lần so với bình thường. Vậy, bạn cần ngừng ngay việc uống rượu trong thai kì của mình.

Tuy nhiên bạn vẫn có thể thay những thực phẩm trên bằng những loại thực phẩm có hương vị tương đương nhưng đã được kiểm chứng là tốt sự phát triển của thai nhi. Tham khảo bài viết "Những thực phẩm tốt cho bà bầu"

Thứ Hai, 16 tháng 9, 2013

Những rủi ro và triệu chứng thường gặp khi mang thai sau tuổi 40

Phụ nữ hiện đại ngày càng có xu hướng lập gia đình và có con muộn. Những người mẹ ở tuổi 40 không còn là chuyện hiếm nữa, những tiến bộ trong khoa học ngày nay có thể hỗ trợ phụ nữ sau 40 tuổi mang thai dễ dàng hơn.

Tuy nhiên khi quyết định có con ở tuổi 40 mẹ cần nhận thức đầy đủ về nguy cơ và các vấn đề của thai kỳ trong độ tuổi này. Có thể bạn biết rằng vẫn có những người phụ nữ mang thai ở tuổi 40. Không nghi ngờ gì, bạn vẫn có thể mang thai ở độ tuổi 40, 50. Nhưng bạn cũng nên biết những rủi ro và những triệu chứng khi có thai ở độ tuổi này để có những tính toán thật kỹ lưỡng cho mình

triệu chứng khi mang thai ở tuỗi 40

Tuy nhiên khi quyết định có con ở tuổi 40 mẹ cần nhận thức đầy đủ về nguy cơ và các vấn đề của thai kỳ trong độ tuổi này.

Khó thụ thai
Cho dù bạn có khỏe mạnh như thế nào đi chăng nữa thì dù sao trứng của bạn cũng 40 tuổi rồi đó. Chất lượng trứng của một số phụ nữ giảm đi rất nhiều so với sức tưởng tượng. Vấn đề này rất khó để đánh giá bởi vì chúng ta không thể nhìn thấy trứng, ngoại trừ chu kì thụ tinh trong ống nghiệm.

Ngoài ra chu kỳ nội tiết tố của phụ nữ tuổi 40 đang trong giai đoạn mãn kinh, chứ không phải cho thời kỳ mang thai. Vì vậy, phụ nữ sẽ khó mang thai trong độ tuổi này.

Ngay cả khi thời kì mãn kinh chưa đên thì bạn vẫn có ít khả năng mang thai. Sự chấm dứt của chu kì kinh nguyệt không phải là yếu tố duy nhất khiến bạn không thể mang thai được nữa. Để thụ thai được, người phụ nữ cần có hormone kích thích nang khỏe mạnh (FSH), chất lượng trứng tốt, số lượng trứng nhiều và nhiều yếu tố khác nữa.

Cơ thể đang lão hóa
Một vấn đề khác của việc mang thai trễ là cơ thể đang lão hóa. Khi mọi người nói rằng bạn trông còn trẻ so với tuổi của mình, thì hãy khoan mừng về điều đó. Cho dù thân hình bạn có thon thả như thế nào, bạn trông xinh đẹp như thế nào thì khoang buồng trứng của bạn cũng đã hẹp đi kể từ khi bạn 30 tuổi.

Phụ nữ có thể mắc các bệnh liên quan đến tuổi mãn tính như tiểu đường và huyết áp cao. Các bệnh này kết hợp với hormone hoạt động kém do lớn tuổi có thể gây ra khuyết tật nhiễm sắc thể cho thai nhi.

triệu chứng khi mang thai tuổi 40
Nên nhờ đến tư vấn của bác sĩ khi quyết định mang thai ở tuổi 40
U xơ tử cung
Cơ quan sinh sản của phụ nữ bắt đầu phát triển các vấn đề như u nang và u xơ tử cung. Bạn có thể thụ thai mặc dù đang bị u xơ tử cung, nhưng việc mang thai sẽ phức tạp hơn.

Mang thai ngoài tử cung
Theo thống kê, thai ngoài tử cung thường gặp ở phụ nữ lớn tuổi. Vì vậy nguy cơ có thai ngoài tử cung sẽ tăng cao ở phụ nữ lớn tuổi.

Khiếm khuyết nhiễm sắc thể
Một số khiếm khuyết nhiễm sắc thể rất phổ biến ở thai phụ lớn tuổi. Hội chứng Down cũng là một trong những khiếm khuyết đó.

Nguy cơ ung thư
Mang thai lớn tuổi có liên quan đến việc tăng nguy cơ ung thư, đặc biệt là ung thư vú và buồng trứng.

Áp lực lên tim
Sinh con sẽ tạo ra áp lực rất lớn đến tim của người mẹ. Hơn nữa, hormone estrogen bảo vệ tim ở độ tuổi này đang yếu dần…

Ngoài ra, tỉ lệ sẩy thai của những phụ nữ mang thai ở tuổi 40 là rất cao.

Với những bà mẹ trẻ cũng vẫn có thể xảy ra những sự cố và triệu chứng bất thường khi mang thai vì thế không nên chủ quan và hãy quan tâm đặc biệt cho thai nhi của mình nhé

Thứ Sáu, 13 tháng 9, 2013

Những thực phẩm bà bầu nên ăn khi mang thai

Lựa chọn thực phẩm bổ sung trong thời kỳ mang thai là vô cùng quan trọng để mẹ bầu đủ chất cho thai nhi vì 70% phát triển của thai nhi là những dưỡng chất từ thức ăn do người mẹ cung cấp. Vậy những thực phẩm nào bà bầu nên ăn để tốt cho cơ thể trẻ? Các mẹ bầu có thể tham khảo những gợi ý sau.
  • 1. Đậu lăng
    Đậu lăng có chung nguồn gốc là họ đậu như đậu xanh, đậu Hà Lan, đậu đỏ, đậu đen, đậu nành, đậu phộng…Đậu lăng chứa nhiều protein, vitamin B1, nhiều khoáng chất và có hàm lượng chất xơ cao nên tốt cho những ai bị bệnh tim mạch, tiểu đường, và làm cho da dẻ mịn màng hơn.

  • Trong số các loại hạt thì đậu lăng đứng đầu danh sách bởi hàm lượng acid folic cần thiết cho cơ thể chứa trong đậu lăng rất lớn. Ngoài ra đậu lăng còn chứa nhiều hàm lượng chất sắt và protein, chất xơ, nó giúp ngăn chặn sự xuất hiện của táo bón trong suốt thời gian bầu bì của các mẹ.

  • 2. Hạt bí ngô
    Hạt bí ngô có thể là món ăn vặt bổ dưỡng lại ít kalo cho bà bầu. 30g hạt bí có xấp xỉ 100mg omega 3, cùng nhiều chất quan trọng khác như kẽm và sắt.
bà bầu nên ăn gì

3. Cá mòi
Cá mòi là loại cá dồi dào Omega3 khỏe mạnh, cần cho phát triển não và mắt bào thai. Cá mòi có hàm lượng thủy ngân thấp. Vì vậy, chúng an toàn hơn những loại cá chứa omega3 ở biển khác. Có thể mua cá dầu được ngâm trong dầu olive hoặc trong nước ngâm của chính nó.

4 Sữa chua tự nhiên
Canxi luôn vô cùng quan trọng với phụ nữ mang thai đặc biệt với những người bị loãng xương. Sữa là một lựa chọn hoàn hảo. Sữa không chỉ giàu canxi mà còn chứa vitamin D, C và các vi khuẩn “thân thiện” cho hệ tiêu hoá. Sữa cũng rất tốt cho sự phát triển xương của thai nhi.
  • những thực phẩm bà bầu nên ăn

5. Rau lá xanh thẫm
Rau lá xanh thẫm như cải xoăn và rau bina rất giàu chất xơ, canxi, axit béo omega-3, sắt, kali và magiê. Mẹ bầu có thể chế biến các loại rau này với món xào sẽ rất ngon miệng đấy.

6. Trứng
Trứng nói chung và trứng gà nói riêng chứa các nguyên tố vi lượng quan trọng như kali, natri, magie, photpho, đặc biệt là nguyên tố sắt cần thiết cho cơ thể nên rất tốt cho phụ nữ thời kì mang thai đang cần bổ sung sắt.
    bà bầu nên ăn gì tốt cho thai nhai
    7. Thịt đỏ
    Các loại thịt có màu đỏ như thịt bò, thịt lợn, gia cầm… là nguồn chất sắt dồi dào – rất quan trọng trong thai kỳ đặc biệt với mẹ bầu thiếu máu. Thịt đỏ cũng là nguồn chứa protein tuyệt vời